Tóm lại, hợp nhất nợ
Việc hợp nhất chỉ có ý nghĩa khi lãi suất của khoản vay mới vượt qua mức trung bình có trọng số của số tiền bạn hiện đang trả cho tất cả các khoản nợ ở mức đủ quan trọng. Theo mặc định của máy tính - thẻ tín dụng 8.000 đô la ở mức 21,99% và khoản vay cá nhân 12.000 đô la ở mức 14,5%, mức trung bình có trọng số là 17,5% - gộp cả hai thành một khoản vay ở mức 9,5% sẽ giảm khoản thanh toán từ 650 đô la xuống còn 430,54 đô la một tháng và vẫn tiết kiệm được 1.816,35 đô la tổng tiền lãi, mặc dù thời hạn kéo dài từ 49 đến 60 tháng.
Bài học chính
- Các khoản nợ hiện tại (ví dụ mặc định): 8.000 USD với lãi suất 21,99% + 12.000 USD với lãi suất 14,5% = tổng cộng 20.000 USD, thanh toán kết hợp 650 USD/tháng, lãi suất bình quân gia quyền 17,5%, trả hết trong 49 tháng với tổng tiền lãi là 7.148,64 USD nếu được tách riêng.
- Hợp nhất thành một khoản vay 20.500 USD (số dư cộng với phí 500 USD) với lãi suất 9,5% trong 60 tháng: 430,54 USD/tháng — khoản tiết kiệm hàng tháng là 219,46 USD.
- Mặc dù kỳ hạn kéo dài thêm 11 tháng (49 → 60 tháng), tổng tiền lãi vẫn giảm $1.816,35, do chênh lệch lãi suất (17,5% → 9,5%) đủ lớn để vượt qua thời gian bổ sung.
- Phí ban đầu 500 đô la sẽ tự trả trong khoảng 2,28 tháng trong số tiền tiết kiệm hàng tháng là 219,46 đô la - mọi thứ sau đó là khoản tiết kiệm ròng.
Tỷ lệ trung bình có trọng số: những gì bạn thực sự đang so sánh với
A single "average" of 21.99% and 14.5% would misleadingly suggest 18.25% — but the weighted average accounts for how much is owed at each rate, not just the rate itself. With $8,000 at 21.99% and $12,000 at 14.5%, the weighted average comes to 17.5%, pulled toward the larger $12,000 balance. That 17.5% — not either individual rate — is the number a consolidation loan's rate actually needs to beat.
Cách máy tính này định giá các khoản nợ hiện tại của bạn
Each debt is amortized separately at its own rate and payment, exactly as it would play out if left alone:
Thẻ tín dụng: 8.000 USD với lãi suất 21,99%, 250 USD/tháng → trả hết sau 49 tháng, tổng lãi suất là 4.154,98 USD
Khoản vay cá nhân: 12.000 USD với lãi suất 14,5%, 400 USD/tháng → trả hết sau 38 tháng, tổng lãi suất là 2.993,67 USD
Kết hợp lại, đó là 650 đô la một tháng và tổng tiền lãi là 7.148,64 đô la cho cả hai - với hộ gia đình không hoàn toàn thoát khỏi nợ cho đến khi thẻ tín dụng chậm hơn của cả hai, sẽ hết hạn vào tháng thứ 49.
Thanh toán thấp hơn, thời hạn dài hơn, lãi suất vẫn ít hơn
Chuyển cả hai khoản nợ thành khoản vay 20.500 USD (số dư 20.000 USD cộng với khoản phí 500 USD) với lãi suất 9,5% trong 60 tháng:
Khoản thanh toán mới: 430,54 USD/tháng (so với 650 USD cộng lại trước đó)
Tổng tiền lãi mới: 5.332,29 USD (so với 7.148,64 USD trước đó)
Kỳ hạn mới: 60 tháng (so với 49 tháng đối với khoản nợ gốc chậm hơn)
Đây là một trường hợp đáng để hiểu: kỳ hạn dài hơn nhưng tổng tiền lãi vẫn giảm 1.816,35 USD. Điều đó chỉ xảy ra vì mức giảm lãi suất đủ lớn - 17,5% xuống còn 9,5% - để vượt qua 11 tháng tích lũy lãi suất. Việc cải thiện tỷ lệ nhỏ hơn với cùng thời hạn gia hạn có thể dễ dàng đi theo hướng khác, đó chính xác là lý do tại sao việc kiểm tra tổng tiền lãi, không chỉ thanh toán hàng tháng, luôn quan trọng.
Khi phí thực sự được trả lại
Break-even months = fee ÷ monthly savings. Here, $500 ÷ $219.46 ≈ 2.28 months — under three months to recover the origination cost purely from the lower payment, before even counting the total interest savings. A consolidation loan with a slower break-even, or one where the monthly savings barely covers the fee within the loan's own term, deserves more scrutiny before committing.
Máy tính liên quan
Nếu việc đặt hàng tuyết lở hoặc quả cầu tuyết mà không có khoản vay mới có thể hiệu quả hơn việc hợp nhất, hãy so sánh vớimáy tính hoàn trả thẻ tín dụngVàmáy tính trả nợ. Để định giá khoản vay hợp nhất một cách riêng biệt,máy tính khoản vay cá nhânhoạt động thông qua thanh toán và lãi suất cho một khoản vay có lãi suất cố định.